BIỂU PHÍ & QUY ĐỊNH TÀI CHÍNH

TRƯỜNG MN – TiH – THCS – THPT TUỆ ĐỨC
Cơ Sở Tân Thới Nhất 17, Quận 12

NĂM HỌC 2019 – 2020

I. Học phí chính khóa

Khối lớp

Mức phí/ tháng

(VNĐ)

Học kỳ 1

 (01/08 – 31/12/2019)

Học kỳ 2

 (01/01 – 31/05/2020)

Cả năm

(01/08/2019 – 31/05/2020)

Nhà trẻ

(18 – 36 tháng)

6.000.000 30.000.000

29.100.000 (*)

30.000.000

29.100.000 (*)

60.000.000

56.400.000 (*)

Lớp Montessori

(3 – 6 tuổi)

6.200.000 31.000.000

30.070.000 (*)

31.000.000

30.070.000 (*)

62.000.000

58.280.000 (*)

Lớp Song ngữ Montessori

(3 – 6 tuổi)

7.500.000 37.500.000

36.375.000 (*)

37.500.000

36.375.000 (*)

75.000.000

70.500.000 (*)

Tiểu học

6.000.000 30.000.000

29.100.000 (*)

30.000.000

29.100.000 (*)

60.000.000

56.400.000 (*)

THCS
(L
ớp 6, 7, 8, 9)

6.500.000 32.500.000

31.525.000 (*)

32.500.000

31.525.000 (*)

65.000.000

61.100.000 (*)

THPT
(Lớp 10, 11, 12)

6.800.000 34.000.000

32.980.000 (*)

34.000.000

32.980.000 (*)

68.000.000

63.920.000 (*)

• Học phí chính khóa không bao gồm: tiền sách vở cá nhân, đồng phục, phí phát triển nhà trường và học phí các câu lạc bộ ngoài giờ học chính khóa.
(*) Số phí trong bảng tính trên đây đã áp dụng chiết khấu 3% theo học kỳ và 6% theo năm (nếu đóng trước ngày 15/08/2019).

II. Chính sách ưu đãi

Thời gian đóng Điều kiện hưởng chiết khấu Mức chiết khấu
Trước ngày 31/05/2019 Cả năm 12%
Học kỳ 5%
Từ 01/06/2019 – 31/07/2019 Cả năm 10%
Học kỳ 3%
Năm TỪ 31/07/2019- 15/08/2019 Cả năm 6%
Học kỳ 3%
  • Mức chiết khấu trực tiếp sẽ được áp dụng khi Phụ huynh đóng phí theo khung thời gian như trên. Chiết khấu này chỉ áp dụng trên tổng khoản học phí chính khóa. Không bao gồm phí phát triển trường, tiền ăn, các lớp ngoại khóa và phí xe đưa rước (nếu sử dụng dịch vụ).
  • Phụ huynh có nhiều hơn một con ruột theo học tại Hệ thống trường Tuệ Đức và đóng học phí đúng hạn, chính sách ưu đãi bao gồm:
    • Với học phí chính khóa: con thứ 2, 3 được ưu đãi 10%.
    • Với phí dịch vụ xe đưa rước: anh/chị/em ruột cùng sử dụng dịch vụ xe đưa rước tại cùng một địa chỉ và đến trường trong cùng một khu đô thị thì con thứ 2 trở đi được ưu đãi 10% phí.

Để được miễn giảm, Phụ huynh cần nộp bản sao giấy khai sinh của các con để chứng minh quan hệ anh/chị/em khi làm thủ tục đóng phí.

  • Thứ tự ưu tiên khi kết hợp các chương trình ưu đãi, chiết khấu được quy định cụ thể:
  1. Voucher tri ân, gói ưu đãi.
  2. Ưu đãi cho gia đình có nhiều hơn một con ruột theo học tại Hệ thống trường Tuệ Đức.

III. Các khoản phí khác

1. Phí dịch vụ bán trú

  • Phí dịch vụ bán trú bao gồm: bữa sáng, bữa trưa, bữa xế và dịch vụ chăm sóc bán trú tại trường.
  • Dịch vụ bán trú là dịch vụ bắt buộc áp dụng cho tất cả học sinh tại Hệ thống trường Tuệ Đức.
  • Phí dịch vụ bán trú có thể thay đổi trong năm học nếu có biến động lớn trên thị trường về giá thực phẩm và sẽ được Nhà trường thông báo 30 ngày trước khi áp dụng.

Khối lớp

Mầm non Tiểu học

THCS – THPT

Mức phí/ tháng (VNĐ)

1.200.000 1.400.000

1.400.000

2. Phí phát triển nhà trường/ cơ sở vật chất

  • Phí phát triển Nhà trường là chi phí thường niên, áp dụng đối với cả học sinh cũ và học sinh mới.
  • Mức phí phát triển Nhà trường: 4.000.000 VNĐ/năm học (khối Mầm non), 4.000.000 VNĐ/năm học (khối Tiểu học) và 5.000.000 VNĐ/năm học (khối THCS – THPT).
  • Học sinh nhập học vào bất kỳ thời điểm nào trong học kỳ I sẽ đóng phí phát triển nhà trường cả năm.
  • Học sinh nhập học vào bất kỳ thời điểm nào trong học kỳ II sẽ đóng phí phát triển nhà trường theo học kì.
  • Khoản phí này không được hoàn lại trong mọi trường hợp (ngay cả khi học sinh chưa đi học).

3. Phí đồng phục

  • Học sinh đang theo học tại trường và học sinh lên cấp học có thể mua lẻ từng loại mà không bắt buộc mua cả bộ đồng phục khi vào năm học mới.
  • Học sinh mới nhập học mua cả bộ đồng phục theo quy định và đóng phí cùng thời điểm với kỳ đóng học phí lần đầu tiên của năm học.
  • Danh mục đồng phục mới của học sinh bao gồm:
  • Khối Mầm non: 190.000 VNĐ/bộ đồng phục, 180.000 VNĐ/cái balo, 250.000 VNĐ/bộ đồng phục võ.
  • Khối Tiểu học: 250.000 VNĐ/bộ đồng phục, 250.000 VNĐ/bộ thể thao, 180.000 VNĐ/ba lô, 290.000 VNĐ/bộ đồng phục võ.
  • Khối THCS – THPT: 400.000 VNĐ/bộ đồng phục, 250.000 VNĐ/bộ thể thao.

4. Phí hoạt động ngoại khóa

  • Nhà trường có các chương trình hoạt động ngoại khóa bắt buộc hàng năm nhằm giúp học sinh được trải nghiệm thực tế và ứng dụng các kiến thức đã học.
  • Mức phí hoạt động ngoại khóa: đóng theo từng chương trình và không bắt buộc (khối Mầm non), 000.000 VNĐ/năm học (khối Tiểu học) và 1.000.000 VNĐ/năm học (khối THCS – THPT).
  • Học sinh nhập học vào học kỳ II đóng 50% mức phí cả năm.

5. Phí bảo hiểm y tế bắt buộc

  • Áp dụng theo quy định về Bảo hiểm y tế bắt buộc năm 2019, Nhà trường sẽ tạm thu mức phí BHTN là 30.000 VNĐ (đối với Khối Mầm non)600.000 VNĐ (đối với Khối TiH – THCS – THPT). Phần phí chênh lệch sau khi có công bố chính thức của cơ quan Bảo hiểm so với số phí đã thu sẽ được Nhà trường tất toán vào cuối năm học.
  • Học sinh là con quân nhân đã được cấp bảo hiểm y tế bắt buộc còn hạn sẽ không phải đóng phí này tại trường, Phụ huynh cần nộp bản photo thẻ bảo hiểm y tế của học sinh còn thời hạn.

6. Phí lớp năng khiếu ngoài giờ

Môn năng khiếu Bơi lội Võ thuật Hội họa Đàn Organ Bóng rổ
Mức phí/tháng (VNĐ) 600.000 500.000 600.000 600.000 500.000

7. Phí dịch vụ giữ trẻ (thời gian từ 17h00 – 18h00)

  • Nhà trường cung cấp dịch vụ hỗ trợ giữ trẻ sau giờ học chính khóa dành cho khối Mầm non và Tiểu học: 1.000.000 VNĐ/tháng.

8. Phí dịch vụ xe đưa rước

  • Nhà trường cung cấp dịch vụ xe đưa rước tại nhà (xe đưa rước học sinh ở đầu ngõ nếu ngõ nhỏ, không thuận lợi cho xe đi vào; xe đón/trả học sinh trước sảnh đối với khu vực chung cư).
  • Dịch vụ xe đưa rước là dịch vụ lựa chọn thêm và được sắp xếp căn cứ theo nguyện vọng của Phụ huynh và khả năng đáp ứng của Nhà trường. Nếu học sinh rút hồ sơ/ thôi học vì lý do không được cung cấp dịch vụ xe đưa rước thì các thủ tục rút hồ sơ/ thôi học vẫn cần tuân thủ theo đúng quy định của Nhà trường.
  • Học sinh đang sử dụng dịch vụ xe đưa rước có nguyện vọng dừng dịch vụ, Phụ huynh cần thông báo cho Phòng Tuyển Sinh hoặc dịch vụ xe bus tối thiểu 15 ngày trước ngày dừng dịch vụ.
  • Học sinh có nhu cầu đăng ký mới/ thay đổi hình thức/ thay đổi địa điểm đón/trả, Phụ huynh cần thông báo cho bộ phận Tuyển Sinh hoặc dịch vụ xe bus trước ít nhất 15 ngày và hoàn thành các khoản phí cần bổ sung (nếu có) trước ngày sử dụng dịch vụ. Các yêu cầu nêu trên sẽ được Nhà trường thực hiện vào ngày mùng 1 hoặc 15 hàng tháng nếu phù hợp với lộ trình tuyến đã có sẵn.
  • Nhà trường quyết toán hoàn phí dịch vụ xe đưa rước vào cuối mỗi năm học cho các kỳ nghỉ lễ dài từ 03 ngày học liên tiếp trở lên sau khi đã trừ ngày học bù theo lịch của Nhà trường.
  • Phí dịch vụ xe đưa rước có thể thay đổi trong năm học nếu có biến động lớn trên thị trường về giá xăng dầu và sẽ được Nhà trường thông báo 30 ngày trước khi chính thức áp dụng.

Khoảng cách từ nhà tới trường

Dưới 3 Km 3 – 5 Km 5 – 6 Km 6 – 7 Km 7 – 8 Km 8 – 9 Km

≥ 10 Km

Mức phí 1 chiều/ tháng (VNĐ)

840.000 960.000 1.080.000 1.200.000 1.320.000 1.440.000 Vượt 1Km + 120.000
Mức phí 2 chiều/ tháng (VNĐ) 1.400.000 1.600.000 1.800.000 2.000.000 2.200.000 2.400.000

Vượt 1Km + 200.000

Thông tin về học phí và các chi phí khác được trình bày cụ thể giúp phụ huynh dễ dàng theo dõi kế hoạch tài chính khi cho con theo học tại hệ thống trường Tuệ Đức.

Học phí các cơ sở
Góp ý website
Fanpage
Đăng ký tư vấn
1900 6462
Nhắn tin
1
Close chat
Hello! Thanks for visiting us. Please press Start button to chat with our support :)

Start

Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes